Posted by: jackeychon on: Tháng Tư 24, 2009
Global Education đã giới thiệu với các bạn cách nối nhiều câu lại với nhau để tránh sự nhàm chán. Tuy nhiên, một bài viết không đơn thuần là một chuỗi các câu khác nhau mà những câu này cần phải được liên kết với nhau mặt nội dung để người đọc có thể theo [...]
Posted by: jackeychon on: Tháng Tư 24, 2009
1. Efficient có nghĩa là làm một cách có tổ chức khoa học và không mất thời gian hoặc năng lực. Ví dụ: He is not very efficient: he keeps filling letters in the wrong place, he works very slowly, and he keeps forgetting things. Anh ta không được việc lắm: anh ta bỏ hồ [...]
Posted by: jackeychon on: Tháng Tư 23, 2009
Hello Marita. Thank you for your question about these three phrasal verbs: pop in, pop out, pop round. To begin with, in these verbs, ‘pop’ means to go somewhere for a short time. The question is – where do you go? Click to listen to Gareth’s answer: HERE If you pop out, you leave the [...]
Posted by: jackeychon on: Tháng Tư 22, 2009
These are “some” English proverbs, read them if you have patience ^o^! : · Mỗi thời, mỗi cách Other times, other ways · Mạnh vì gạo, bạo vì tiền The ends justify the means. · Trèo cao té nặng The greater you climb, the greater you fall. · Dục tốc bất đạt Haste makes waste. [...]
Posted by: jackeychon on: Tháng Tư 22, 2009
22.Tai vách mạch rừng: Walls have ears. 23.Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi: Spare the rod, and spoil the child. 24.Của rẻ là của ôi: Cheapest is dearest. 25. Mưu sự tại nhân, hành sự tại thiên: Man proposes, God disposes. 26. Mất bò mới lo làm chuồng: It is too [...]
Posted by: jackeychon on: Tháng Tư 22, 2009
1. Ác giả ác báo: Curses (like chickens) come home to roost. As the call, so the echo. He that mischief hatches, mischief catches. 2. Đỏ như gấc : As red as beetroot. 3. Thời gian sẽ trả lời: Wait and see. 4. Càng đông càng vui: The more the merrrier. 5. Cái gì đến [...]
Posted by: jackeychon on: Tháng Tư 22, 2009
1. EXPECT: chúng ta sử dụng động từ này khi muốn thể hiện sự tin tưởng rằng một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai. She expected him to arrive on the next train. (Cô ấy trông mong anh ấy về trong chuyến tàu sắp tới). 2. HOPE: nghĩa là hi vọng. He [...]
Posted by: jackeychon on: Tháng Tư 22, 2009
(Sử dụng mạo từ THE với các tên riêng khác) a) Chúng ta thường không dung the với tên đường phố/ quảng trường (streets, roads, squares…): Regent Street (không nói “the Regent”) Fifth Avenue (Đường Regent) (Đại lộ số năm) Piccadilly Circus Cromwell Road Red Square (Vùng binh Piccadilly) (Đường Cromwell) (Quảng trường Đỏ) Có [...]
Posted by: jackeychon on: Tháng Tư 13, 2009
Cái này rất quan trọng đây các bạn à, đặc biệt là môn Reading. Và nó thường xuyên sử dụng trong tiếng Mỹ, nếu các bạn đã từng gặo thì chắc chắn sẽ không ngỡ ngàng gì. Idiom with Repetition 1. Fuddy-duddy: (n): người hủ lậu; (a): hủ lậu Ex: You’re such an old [...]
Posted by: jackeychon on: Tháng Tư 13, 2009
1. A big mouth: bép xép ex: My brother has such a big mouth that he told everything I said to him to our mother. 2. By heart: thuộc lòng ex: I know all my friends’s telephone numbers by heart, so I never have to look in the telephone book. 3. To have a [...]